Rệp vảy da giáp

Lớp học: Côn trùng
Tên gọi chung: Rệp vảy da giáp
Tên khoa học: Members of the Diaspididae family: Aonidiella aurantii, Parlatoria pergandii, Chrysomphalus aonidum, Lepidosaphes beckii, and more
Cây trồng:

Citrus

Tôi là ai?

Armored scale insects are small pests of citrus. The eggs are laid underneath the female’s body. The first instar crawler searches for an adequate feeding spot on plants parts, including foliage, twigs, and fruits. They then form a protective shield separate from their bodies that appears as a whitish-like dom that eventually takes the look of a ‘nipple’. Infestations of armored scales will not result in the formation of sooty mold.

Các biện pháp kiểm soát:

Cắt tỉa: Khi có thể, loại bỏ các bộ phận của cây bị nhiễm bệnh.

Thời gian: Việc khắc phục sự phá hoại của sâu bệnh trong những giai đoạn đầu thường dễ dàng hơn và tiết kiệm hơn. Thường xuyên theo dõi đồng ruộng và tìm kiếm các dấu hiệu trên.

Các sản phẩm được sử dụng ở một hoặc nhiều nơi trên thế giới có thể chứa các thành phần sau:

imidacloprid, acetamiprid, spirotetramat, sulfoxaflor, và pyriproxyfen.

Cần thận trọng và chú ý cẩn thận khi sử dụng bất kỳ sản phẩm bảo vệ thực vật nào (thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm và thuốc diệt cỏ). Trách nhiệm duy nhất của người trồng là theo dõi các quyền sử dụng và quyền hợp pháp liên quan đến pháp luật tại quốc gia và thị trường đích của họ. Luôn đọc hướng dẫn được ghi trên nhãn và trong trường hợp mâu thuẫn, hoạt động theo nhãn sản phẩm. Hãy nhớ rằng thông tin được viết trên nhãn thường áp dụng cho thị trường địa phương. Các sản phẩm kiểm soát dịch hại dành cho canh tác hữu cơ thường được coi là kém hiệu quả so với các sản phẩm thông thường. Khi tiếp xúc với hữu cơ, sinh học và trong một chừng mực nào đó một số lượng nhỏ các sản phẩm hóa học thông thường, việc loại bỏ hoàn toàn dịch hại hoặc bệnh thường sẽ yêu cầu một vài lần điều trị cụ thể hoặc kết hợp các phương pháp điều trị.

thư viện hình ảnh

blank
blank
blank